Thép đai cấu kiện
Uốn đai cột, đai dầm, đai giằng cho nhà ở và nhà xưởng.
Thép cuộn Φ6, Φ8, Φ10 dạng tròn trơn và vằn, cuộn khoảng 2 tấn, dùng làm đai cột, đai dầm, cốt sàn và gia công kéo dây.
Thép cuộn xây dựng là thép tròn đường kính nhỏ được cán và cuộn thành bó lớn, mỗi cuộn nặng khoảng 1,8 – 2,1 tấn tùy nhà máy. Dạng cuộn giúp vận chuyển gọn và cho phép cắt đúng chiều dài cần dùng, hầu như không có phần đầu thừa như thép thanh. Loại phổ biến nhất là Φ6 và Φ8 tròn trơn, ngoài ra có cuộn vằn D8, D10 cho những cấu kiện cần bám dính tốt hơn.
Thép cuộn trơn sản xuất theo TCVN 1651-1:2018, mác CB240-T hoặc CB300-T; cuộn vằn theo TCVN 1651-2:2018. Trên công trường, thép cuộn được kéo thẳng bằng tời hoặc máy duỗi trước khi cắt, uốn thành đai.
| Quy cách | Dạng bề mặt | Mác thép thường gặp | Khối lượng (kg/m) |
|---|---|---|---|
| Φ6 | Tròn trơn | CB240-T | 0,222 |
| Φ8 | Tròn trơn | CB240-T | 0,395 |
| Φ10 | Tròn trơn | CB240-T, CB300-T | 0,617 |
| D8 | Vằn | CB300-V | 0,395 |
| D10 | Vằn | CB300-V, CB400-V | 0,617 |
| Φ5,5 – Φ6,5 | Dây cán (kéo dây) | SWRM 10 – SWRM 20 | 0,187 – 0,260 |
Uốn đai cột, đai dầm, đai giằng cho nhà ở và nhà xưởng.
Làm cốt thép sàn mỏng, lanh tô, ô văng, bổ trụ tường gạch.
Nguyên liệu kéo dây, làm đinh, lưới B40 và các sản phẩm từ dây thép.
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!