Khung chịu lực
Thép chủ cột và dầm của nhà phố, nhà xưởng bê tông, chung cư.
Thép gân cốt bê tông D10–D32 dùng cho cột, dầm, sàn, móng. Bảng gợi ý đường kính theo từng cấu kiện và cơ tính của từng mác thép.
Thép gân là tên gọi quen thuộc của thép cốt bê tông có gân, sản xuất dạng thanh dài 11,7 m. Nếu như thép thanh vằn thường được nhắc tới theo barem và nhà máy, thì với người thi công, câu hỏi quan trọng hơn là dùng thép gân cỡ nào cho cấu kiện nào và mác nào đủ bền. Bài này tập trung vào góc nhìn đó.
Ba mác phổ biến theo TCVN 1651-2:2018 có cơ tính như sau: CB300-V giới hạn chảy tối thiểu 300 MPa, giới hạn bền 450 MPa; CB400-V lần lượt 400 MPa và 570 MPa; CB500-V lần lượt 500 MPa và 650 MPa. Mác cao cho phép giảm lượng thép ở cấu kiện chịu lực lớn, nhưng phải được kỹ sư kết cấu chỉ định.
| Cấu kiện | Đường kính thường dùng | Mác thép khuyến nghị |
|---|---|---|
| Móng đơn, móng băng nhà dân | D12 – D16 | CB300-V |
| Đài cọc, móng bè | D16 – D28 | CB400-V |
| Cột nhà phố 3 – 5 tầng | D16 – D20 | CB300-V, CB400-V |
| Cột, vách nhà cao tầng | D22 – D32 | CB400-V, CB500-V |
| Dầm chính | D18 – D25 | CB400-V |
| Dầm phụ, giằng tường | D14 – D18 | CB300-V |
| Sàn, bản thang | D10 – D12 | CB300-V |
| Bể nước, tường chắn | D12 – D16 | CB300-V, CB400-V |
Thép chủ cột và dầm của nhà phố, nhà xưởng bê tông, chung cư.
Cốt thép đài cọc, móng bè, vách tầng hầm cần tiết diện lớn.
Lưới thép hai lớp của sàn, bản thang và bể nước mái.
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!